Đơn giản hóa phương pháp điều trị TR–THERAPY với 5 bước điều trị cơ bản cùng máy BTL – 6000 TR Therapy Elite
Bạn muốn biết làm thế nào để tận dụng tối đa khả năng của máy BTL – 6000 TR Therapy Elite? Chỉ với 5 bước đơn giản, bạn có thể thực hiện liệu trình TR-THERAPY tại phòng khám một cách dễ dàng. Hãy cùng khám phá những bí quyết để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
1. Tìm hiểu 5 bước điều trị theo kỹ thuật TR-THERAPY
Bước 1: Xác định vùng điều trị
Sử dụng các phương pháp chẩn đoán thích hợp để xác định khu
vực cần được điều trị như: khám lâm sàng (bác sĩ sẽ tiến hành khám kỹ lưỡng để xác định các điểm đau, vùng sưng tấy, hạn chế vận động), hình ảnh học (có thể sử dụng các phương pháp hình ảnh như siêu âm, MRI để xác định chính xác vị trí và mức độ tổn thương).
Ý nghĩa củaviệc xác định chính xác vùng điều trị giúp tăng hiệu quả điều trị và tránh tác động đến các vùng lành mạnh.
Bước 2: Đặt điện cực trung tính
Mục đích: tạo ra một mạch kín để dòng điện chạy qua cơ thể, giúp truyền năng lượng sóng RF đến vùng điều trị.
Vị trí: điện cực trung tính thường được đặt ở một vị trí xa vùng điều trị, như trên đùi hoặc mông. Điện cực trung tính đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối dòng điện đều và tránh gây kích ứng da.
Bước 3: Thoa kem dẫn
Mục đích: Tăng cường sự dẫn truyền dòng điện từ điện cực đến mô, giúp năng lượng sóng RF đi sâu vào mô hiệu quả hơn.
Loại kem: Thường sử dụng các loại kem dẫn chuyên dụng có khả năng dẫn điện tốt và không gây kích ứng da. Kem dẫn giúp giảm thiểu cảm giác khó chịu khi tiếp xúc với điện cực và tăng cường hiệu quả điều trị.
Bước 4: Sử dụng chế độ điện dung
Mục đích: Tác động lên các mô bề mặt, giảm đau, giảm viêm và tăng cường tuần hoàn máu.
Cơ chế: Điện cực điện dung tạo ra một điện trường tác động lên các mô bề mặt, làm nóng các mô này và kích thích các thụ thể cảm giác. Thường được sử dụng trong giai đoạn đầu của liệu trình hoặc ở những vùng có tổn thương nông.
Bước 5: Sử dụng chế độ điện trở
Mục đích: Tác động sâu vào các mô, đặc biệt là các điểm bám cơ và các sợi cơ sâu.
Cơ chế: Điện cực điện trở tạo ra một dòng điện chạy qua các mô, làm nóng các mô sâu và kích thích các thụ thể đau. Thường được sử dụng trong giai đoạn sau của liệu trình hoặc ở những vùng có tổn thương sâu.
2. Cấu hình và thông số kỹ thuật máy BTL – 6000 TR Therapy Elite
1.1 Thông tin chi tiết
- Máy mới 100%
- Năm sản xuất: từ 2023 trở về sau
- Nhà sản xuất: BTL Industries JSC
- Nước sản xuất: EU- Bulgaria
1.2 Cấu hình cung cấp
Thiết bị chính
- BTL-6000 TR-Therapy Elite
Phụ kiện chuẩn kèm theo
- Cáp nguồn: 1 dây
- Bút cảm ứng: 1 cây
- Điện cực trung tính (160 x 240 mm): 01 cái
- Cáp bệnh nhân dùng cho điện cực trung tính: 01 dây
- Bộ 04 điện cực tròn loại điện dung (Ø 20, 30, 50 và 70mm): 01 bộ
- Bộ 04 điện cực tròn loại điện trở (Ø 20, 30, 50 và 70mm): 01 bộ
- Đầu điều trị loại điện dung: 01 cái
- Đầu điều trị loại điện trở: 01 cái
- RF cream, G016 : 01 chai
- Giá đỡ cho đầu điều trị: 01 bộ
- Giá đỡ điện cực: 01 cái
- Cầu chì thay thế: 02 cái
- Xe đẩy: 01 cái
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng: 01 bộ
Phụ kiện chọn thêm
- Cáp bệnh nhân cho điện cực điện trở
- Cáp bệnh nhân cho điện cực điện dung
- Điện cực trung tính tự dính, F7805
- Giá đỡ cho cáp nối bệnh nhân
- Thùng đựng máy
- Xe đẩy
1.3 Thông số kỹ thuật
THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
- Điều kiện hoạt động :
- Nhiệt độ xung quanh từ +10oC đến +30 oC
- Độ ẩm từ 30% đến 75%
- Áp suất không khí từ 800 hPa đến 1060 hPa
- Vị trí đặt máy theo phương nằm ngang
- Loại vận hành liên tục
- Thiết kế:
- Kích thước máy chính: 325 x 210 x 290 mm
- Trọng lượng khoảng : 5 kg
- Cấp bảo vệ theo EN 60529: IP20
- Nguồn điện cung cấp:
- Điện áp nguồn : AC 100 V to 240 V
- Tần số: 50 to 60 Hz
- Công suất ngõ vào tối đa: 400 VA
- Công tắt nguồn I/O phía sau máy
- Cầu chì thay thế: 2x T4AL / 250 V, cầu chì dạng ống 5 x 20 mm, theoIEC 60127-2
- Phân loại:
- Phân loại sản phẩm: BF
- Cấp thiết bị: II
- Cấp thiết bị theo MDD 93/42/EEC: IIa
- Độ chính xác:
- Thời gian: ±5 % giá trị thiết lập
- Thời gian hệ thống: ±5 s một ngày
- Công suất: tương đương công suất ngõ ra ±20 % với tải 100 Ω (với tải khác, độ chính xác có thể khác)
- Thông số ngõ ra:
- Dòng ngõ ra: Max 1.8 A ± 20 %
- Điện áp ngõ ra: Max 180 V ± 20 %
- Công suất ngõ ra: Max 324 W ± 20 %
- Trở kháng tải danh định: 100 Ω
- Tần số hoạt động: 480 - 520 kHz